Phòng chống bệnh tai xanh cho heo

Phòng chống bệnh tai xanh cho heo gồm các biện pháp phòng chống bệnh tai xanh cho heo (lợn) như sau:

I. Bệnh tai xanh là gì?
 
Bệnh tai xanh trên heo (lợn) còn được gọi là Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS), là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuộc giống arterivirus gây ra. Bệnh rất dễ lây lan, hiện nay đang bùng phát thành dịch và gây thiệt hại lớn cho các đàn heo ở khắp các tỉnh thành cả nước.
 
phòng chống bệnh tai xanh cho heoII. Bệnh tai xanh lây lan như thế nào?
 
Nước bọt, dịch tiết từ mũi, phân, nước tiểu, sữa, tinh dịch của heo mắc bệnh là nguồn lây lan virus gây bệnh. Virus có thể xâm nhập cơ thể heo khỏe qua đường hô hấp (hít vào), tiêu hóa (ăn vào), đường sinh dục (gieo tinh, phối giống), đường máu (da trầy sướt, kim tiêm nhiễm virus), heo mẹ truyền cho thai.
Heo mắc bệnh có thể mang virus và lây bệnh trong vòng 2-3 tháng.
Bệnh có thể lây lan gián tiếp theo các cách như sau:
- Sự vận chuyển của heo có mang mầm bệnh.
- Virus phát tán theo không khí trong vòng bán kính 3km.
- Các phương tiện vận chuyển, đặc biệt khi trời lạnh.
- Tiếp xúc với phân, bụi, chất tiết và các dụng cụ có mang virus.
- Ủng và quần áo công nhân có mang virus.
- Vịt trời hoặc các loài chim khác.
Bệnh tai xanh có thể nhiễm trên tất cả các loại heo, heo có tình trạng sức khỏe tốt hoặc bình thường, heo nuôi ở các loại chuồng khác nhau.
 
III. Heo mắc bệnh tai xanh có biểu hiện bên ngoài như thế nào?
 
Biểu hiện đặc trưng của bệnh tai xanh là các rối loạn sinh sản trên heo nái và rối lọan hô hấp trên heo con và heo lứa. 
Biểu hiện bệnh trầm trọng hay nhẹ tùy thuộc vào: độc lực virus, tuổi, nhiễm lần đầu hay lần sau, tình trạng sức khỏe-sức đề kháng của heo, cách chăm sóc, quản lý,…
 
* Heo con theo mẹ:
- Gầy yếu, sức sống thấp, tỉ lệ chết 30-50% trong 3-4 tuần đầu.
- Heo con lờ đờ, tiêu chảy, viêm phổi, thở khó, thở gấp, sưng mí mắt và kết mạc mắt, có nhiều ghèn nâu đóng quanh mí mắt, loạng choạng, bẹt chân.
- Trên da có những vết phồng rộp, vỡ ra gây nhiễm trùng.
 
* Heo cai sữa và heo lứa:
- Một số con biếng ăn, lông cứng, xù xì, chậm lớn, lớn không đồng đều.
 - Ho, thở nhanh, hắt hơi.
- Tai lạnh, nhưng đo thân nhiệt thấy sốt nhẹ, chân sau yếu, đi loạng choạng.
- Da chuyển màu hồng đỏ, tai tím xanh.
- Tỉ lệ chết 12-15%, đa số bị bội nhiễm các bệnh khác tỉ lệ chết tăng cao đến 100%.
 
* Heo nái:
- Sốt nhẹ (40-41oC), biếng ăn, lười uống.
- Hai chân sau yếu, da chuyển màu hồng đến đỏ, tai chuyển màu tím xanh.
- Ho và có các biểu hiện hô hấp như thở khó, thở nhanh, thở bụng, chảy mũi.
Quan trọng nhất là đàn nái có các biểu hiện rối loạn sinh sản:
- Tăng tỉ lệ động dục lại sau khi phối giống 21-35 ngày.
- Khoảng 10-15% nái đẻ non trong 4 tuần đầu.
- Tăng tỉ lệ sẩy thai vào giai đoạn cuối.
- Khô thai, thai chết non tăng đến 30%.  
- Heo con sinh ra yếu ớt, .
- Nái nuôi con mất sữa, viêm vú.
- Không lên giống hoặc lên giống lại chậm sau khi cai sữa heo con.
- Tỉ lệ chết có thể đến 10% (nếu không bị bội nhiễm).
 
* Heo đực giống: sốt, biếng ăn, có biểu hiện về hô hấp, lờ đờ, mất tính hăng, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kém, số con/ổ thấp.
 
IV. Heo mắc bệnh tai xanh thường bị bội nhiễm các bệnh nào?
 
Heo con, heo lứa hay heo thịt  mắc bệnh tai xanh thường bị bội nhiễm một hay nhiều bệnh khác như sau:
 
* Các bệnh đường hô hấp: Suyễn heo (Viêm phổi địa phương) do Mycoplasma, viêm phổi màng phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae, tụ huyết trùng do Pasteurella multocida, bệnh Glasser (viêm màng thanh dịch) do Haemophillus parasuis, cúm heo.
 
* Các bệnh đường tiêu hóa: phó thương hàn do vi khuẩn Samonella typhimurium, E.coli phù, E.coli tiêu chảy, dịch tả.  
 
* Các bệnh khác như: bệnh do Streptococcus suis, viêm da do Staphylococcus aureus.
 
V. Bệnh tai xanh có điều trị được không?
 
Bệnh tai xanh do virus gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu, nhưng nếu đàn heo có sức đề kháng tốt và không bị bội nhiễm các bệnh khác thì heo có thể tự khỏi bệnh, tổn thất không đáng kể.
Tuy nhiên, trong thực tế, phần lớn heo mắc bệnh tai xanh đều bội nhiễm các bệnh khác làm cho bệnh nặng hơn, tỉ lệ chết cao hơn.
 
VI. Phòng bệnh tai xanh như thế nào?
 
Để phòng bệnh tai xanh, nên thực hiện cùng lúc nhiều biện pháp.
(1). Chuồng trại: đảm bảo thông thoáng, nhiệt độ, ẩm độ thích hợp, vệ sinh sạch sẽ, mật độ nuôi vừa phải.
 
(2). Định kỳ tiêu độc, sát trùng chuồng trại theo lịch sau:
- Thời tiết thay đổi, giao mùa: 1 tuần 1 lần.
- Bình thường: 2 tuần 1 lần.
- Khi có dịch bệnh nổ ra xung quanh: 3 ngày 1 lần.
Sử dụng các thuốc sát trùng hiệu quả cao như: Vimekon, Vime-Iodine (có thể phun xịt thẳng vào chuồng đang nuôi), Vime-Protex, Protectol (phun xịt xung quanh hoặc chuồng trống).
 
(3). Có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, đảm bảo sức khỏe và sức đề kháng cho heo.
 
(4). Mua heo ở những trại không có bệnh, cách ly 3-4 tuần trước khi nhập đàn. Thực hiện “cùng nhập, cùng xuất” để có thời gian trống chuồng cắt đứt mầm bệnh tồn lưu. Không nên nhập heo trong giai đoạn có dịch.
 
(5). Tiêm phòng vaccine bệnh tai xanh theo quy định của cơ quan thú y.
 
VII. Một khi bệnh tai xanh đã xuất hiện tại trại lân cận hoặc tại trại của mình, cần xử lý như thế nào?
 
(1). Tiêu độc sát trùng:
- Khi có dịch bệnh nổ ra xung quanh: phun thuốc sát trùng 3 ngày 1 lần.
- Khi xuất hiện bệnh tại trại: 1lần/ngày, phun thẳng vào chuồng đang nuôi, và xung quanh trong suốt thời gian heo bệnh (1-2 tuần).
- Vimekon: 10g/2lít nước hoặc Vime-Iodine: 10ml/2lít nước 
 
(2). Nâng sức đề kháng toàn đàn
- Vimekat plus: 10ml/con, pha trong nước uống trong 5 ngày, lặp lại sau 3 ngày.
- Vime C 100: 1g/2kg thể trọng pha nước uống hoặc Vime C Electrolyte: 1 gam pha 2-4 lít nước uống, cho uống liên tục 7 ngày.
- Vime-Glucan: 1kg/400kg thức ăn, trong 7 ngày.
- Vizyme: 2-5g/con/ngày, trộn thức ăn trong 7 ngày.
 
(3). Phòng bội nhiễm bằng kháng sinh :
 
* Áp dụng cho toàn đàn
- Tilmo Vime premix: 1-2kg/tấn thức ăn 
Kết hợp với Colistin fort 1g/20 lít nước uống hoặc 1g trộn với 2,5kg thức ăn 
Hoặc kết hợp Coli-norgent 1g/8-10kg thể trọng, trong 7 ngày liên tiếp.
- Tylofos: 1g/40kg thể trọng/ngày, trong 7 ngày liên tiếp.
- Vimenro: 1g/4-5kg thể trọng, trong 7 ngày liên tiếp.
- Vimeflocol 400: 0,5kg/ tấn thức ăn, trong 7 ngày liên tiếp.
 
* Áp dụng cho tất cả heo có biểu hiện hoặc nghi mắc bệnh tai xanh:
- Tiêm 1 liều duy nhất Tulavitryl 1ml/40kg thể trọng để phòng tất cả các bội nhiễm gây bệnh đường hô hấp.
 
VIII. Bệnh tai xanh bội nhiễm các bệnh khác có điều trị được không?
 
Đối với các bệnh bội nhiễm do vi khuẩn gây ra như suyễn heo, viêm phổi-màng phổi, tụ huyết trùng, bệnh Glasser, phó thương hàn, bệnh E.coli phù và tiêu chảy, bệnh do Streptococcus suis, viêm da, … , có thể điều trị hiệu quả bằng kháng sinh và các thuốc hỗ trợ khác, mỗi bệnh sẽ có các phác đồ điều trị riêng.
 Trong một chuồng heo có thể bội nhiễm nhiều bệnh khác nhau làm biểu hiện bệnh trở nên đa dạng, phức tạp, khó chẩn đoán và tỉ lệ chết tăng cao hơn. Ngoài các biểu hiện của bệnh tai xanh, heo còn có các triệu chứng đặc trưng của bệnh bội nhiễm.
Các mô tả triệu chứng điển hình và phác đồ sau đây nhằm giúp bà con chăn nuôi chặn đứng các bệnh bội nhiễm, giúp giảm thiểu tổn thất do bệnh tai xanh gây ra.
 
1. Bệnh phó thương hàn
* Triệu chứng:
Sốt cao nhưng tai lạnh, phân bón lọn (phân cứt dê), nếu nặng hơn phân có màng nhày bao quanh và sau đó tiêu chảy phân có thể có máu, có thể xuất huyết nốt trên da.
 * Cách điều trị
* Kháng sinh tiêm: 
- Forloxin 1ml/10-15kg thể trọng/ngày, trong 5 ngày,
- Hoặc Vime-sone 1ml/5-10kg thể trọng kết hợp với Septryl 240 1ml/10-15kg thể trọng, trong 5 ngày liên tiếp.
- Hoặc Vimefloro FDP 1ml/5-10kg thể trọng kết hợp với Septryl 240 1ml/10-15kg thể trọng/ngày, trong 5 ngày liên tiếp.
 
2. Các bệnh đường hô hấp (Suyễn heo, viêm phổi-màng phổi, tụ huyết trùng, bệnh Glasser):
* Triệu chứng:
Heo mắc suyễn heo dễ bị bội nhiễm bệnh tai xanh và ngược lại.
Trong trường hợp bội nhiễm một hay nhiều bệnh đường hô hấp, heo mắc bệnh tai xanh biểu hiện các triệu chứng trầm trọng hơn, đặc biệt biểu hiện hô hấp:
- Ho nhiều và sốt cao hơn (41-42C).
- Thở khó trầm trọng, há miệng thở, ngồi như chó ngồi.
- Dịch mũi nhiều, nhầy, đục, đóng cục ở lỗ mũi.
- Kiệt sức. Tỉ lệ chết cao.
Ngoài các triệu chứng chung như trên, có thể phân biệt từng bệnh qua một số triệu chứng như sau:
* Cách điều trị
* Kháng sinh:   tiêm 1 liều duy nhất Tulavitryl 1ml/40kg thể trọng để điều trị tất cả các bệnh bội nhiễm trên đường hô hấp.
† Trường hợp bội nhiễm bệnh tụ huyết trùng:
Do thời gian bán thải của Tulavitryl trong huyết tương nhanh hơn thời gian bán thải ở phổi (3 - 4 ngày) nên để ngăn ngừa heo bị nhiễm khuẩn huyết do Pasteurella multocida có thể tiêm nhắc lại một liều Tulavitryl kể từ ngày thứ 3-5 sau khi tiêm Tulavitryl liều đầu hoặc chọn một trong các loại kháng sinh đặc trị bệnh tụ huyết trùng sau:
- Streptomycin: 1g/ 50kg thể trọng, 2-3 lần/ ngày, liên tục 3 - 5 ngày.
- Vimelinspec: 1ml/ 10kg thể trọng/ ngày, liên tục 3 - 5 ngày.
- Lincoseptryl: 1ml/ 10kg thể trọng/ ngày, liên tục 3-5 ngày.
- Tylovet: 1ml/10kg thể trọng/ ngày, liên tục 3 - 5 ngày.
- Forloxin: 1ml/ 10 - 15kg thể trọng/ngày, liên tục 3 - 5 ngày.
 
3. Bệnh viêm da do Staphylococcus aureus
* Triệu chứng
Da nổi các nốt mụn, có nước hoặc mủ trên diện rộng, các nốt này vỡ ra, gây lở loét, nung mủ.
* Cách điều trị
* Kháng sinh tiêm:
- Amoxi 15% LA: 1ml/10kg thể trọng, 48 giờ tiêm 1 lần, tiêm 3 lần.
- Penstrep suspen: 1ml/10kg thể trọng, 48 giờ tiêm 1 lần, tiêm 3 lần.
 
4. Bệnh E.coli phù
* Triệu chứng
- Heo không sốt, sưng phù mí mắt, phù mặt, chân bơi, loạng choạng hoặc đi xoay vòng.
* Cách điều trị
* Kháng sinh tiêm:
- Forloxin 1ml/10-15kg thể trọng/ngày, trong 5 ngày,
- Hoặc Vime-sone 1ml/5-10kg thể trọng kết hợp với Septryl 240 1ml/10-15kg thể trọng, trong 5 ngày liên tiếp.
- Hoặc Vimefloro FDP 1ml/5-10kg thể trọng kết hợp với Septryl 240 1ml/10-15kg thể trọng/ngày, trong 5 ngày liên tiếp.

Tags liên quan

Phòng chống bệnh tai xanh cho heo chống dịch bệnh tai xanh cho heo lợn phòng chống bệnh tai xanh bệnh tai xanh phòng chống dịch kỹ thuật chăn nuôi

Bài viết liên quan

Không có bài viết liên quan

Bình luận

Lưu ý: không hỗ trợ mã HTML !